Cục chặn dây tàu biển ba con lăn | CB/T 38-1999 Loại C với con lăn thép đúc
Thông tin chi tiết sản phẩm:
| Nguồn gốc: | Trung Quốc |
| Hàng hiệu: | Zhongyuan Marine Equipmen |
| Chứng nhận: | CCS, NK, BV, ABS, DNV, LR, KR, IRS, RS, RINA, CRS, Makers Test Certificate |
| Số mô hình: | tiêu chuẩn hoặc tùy chỉnh |
Thanh toán:
| Số lượng đặt hàng tối thiểu: | 1 đơn vị |
|---|---|
| Giá bán: | Based on quotation |
| chi tiết đóng gói: | Xuất khẩu pallet tiêu chuẩn hoặc đóng gói tùy chỉnh |
| Thời gian giao hàng: | Căn cứ vào yêu cầu của dự án |
| Điều khoản thanh toán: | T/T, L/C |
| Khả năng cung cấp: | Sản xuất tùy chỉnh dựa trên yêu cầu của dự án |
|
Thông tin chi tiết |
|||
| Tiêu chuẩn kỹ thuật: | CB/T 38-1999 | Kiểu: | Con lăn đơn dạng C |
|---|---|---|---|
| Đường kính con lăn: | 75 ~ 350mm | Con lăn số: | Ba con lăn |
| Trọng lượng cuộn: | 27-1915kg | Nguyên vật liệu: | Thép nhẹ, Thép C-Mn, Thép không gỉ, Thép đúc, Gang dạng nốt |
| Xử lý bề mặt: | Bây cát đến S2,5 + một lớp mồi Epoxy Shop, mạ kẽm, đánh bóng, xử lý bề mặt tùy chỉnh có sẵn. | Giấy chứng nhận phân loại: | CCS, NK, BV, ABS, DNV, LR, KR, IRS, RS, v.v. |
| Làm nổi bật: | Thiết bị đậu tàu Fairlead,3 Vòng quay Fairlead,Thiết bị đậu tàu 3 con lăn Fairlead |
||
Mô tả sản phẩm
Chỗ neo ba con lăn hàng hải 75–350 mm | CB/T 38-1999 Loại C với con lăn thép đúc
Tổng quan sản phẩm
Chỗ neo ba con lăn hàng hải được thiết kế để dẫn dây neo qua một lỗ cố định, đồng thời giảm ma sát và kiểm soát hướng dây.
So với chỗ neo thông thường, cấu trúc ba con lăn tích hợp cho phép dẫn dây đa hướng và giảm đáng kể ứng suất cục bộ và mài mòn dây.
Sản phẩm này tuân theo tiêu chuẩn CB/T 38-1999 Loại C, thay thế cho CB39-66 Loại C.
CB/T 38-1999 áp dụng cấu trúc đế hàn, mang lại khả năng truyền tải tải trọng được cải thiện và tính toàn vẹn cấu trúc cao hơn so với thiết kế bắt vít CB39-66.
Mỗi mẫu tương ứng với một tải trọng phá hủy dây (MBL) cụ thể, cho phép lựa chọn chính xác dựa trên tải trọng.
Thông số kỹ thuật nhanh
- Cấu trúc: Ba con lăn → Dẫn dây đa hướng
- Đường kính dây áp dụng: 7–37 mm → Phạm vi lựa chọn tiêu chuẩn
- MBL dây áp dụng: 23–583 kN → Thông số lựa chọn chính
- Lắp đặt: Đế hàn (CB/T 38-1999) / Bắt vít (thay thế CB39-66)
- Chất liệu: Thép đúc → Độ bền và độ bền cao
- Bề mặt: Gia công nhẵn → Bảo vệ dây
- Chứng nhận: CCS, NK, BV, ABS, DNV, LR, KR, IRS, RS, RINA, CRS, Giấy chứng nhận kiểm tra của nhà sản xuất
Thông số kỹ thuật chính (CB/T 38-1999 Loại C)
| Kích thước danh nghĩa | Tải trọng phá hủy tối đa của dây (kN) | Đường kính dây thép | Đường kính dây sợi | L | B | H | L1 | D | Trọng lượng (kg) |
| 75 | 23.3 | 7.4 | 12 | 550 | 170 | 116 | 150 | 75 | 27 |
| 100 | 52.5 | 11 | 18 | 750 | 200 | 147 | 210 | 100 | 60 |
| 125 | 93.4 | 15 | 24 | 920 | 250 | 173 | 260 | 125 | 116 |
| 150 | 145.8 | 18.5 | 30 | 1120 | 300 | 201 | 320 | 150 | 198 |
| 200 | 246.6 | 24 | 40 | 1420 | 370 | 251 | 410 | 200 | 398 |
| 250 | 373.6 | 30 | 48 | 1780 | 470 | 300 | 520 | 250 | 767 |
| 300 | 472.7 | 33.5 | 56 | 2120 | 550 | 353 | 620 | 300 | 1240 |
| 350 | 583.5 | 37.5 | 64 | 2440 | 640 | 386 | 720 | 350 | 1915 |
Cơ sở tải trọng & lựa chọn
'Tải trọng phá hủy tối đa của dây (kN)' đề cập đến tải trọng phá hủy tối đa (MBL) của dây áp dụng.
Mỗi kích thước chỗ neo được kết hợp với một mức độ bền dây tương ứng.
SWL tham khảo ≈ MBL dây ÷ Hệ số an toàn (thường là 1.5–2.0).
Chỗ neo được thiết kế để chịu được tải trọng bằng hoặc vượt quá cường độ phá hủy của dây, đảm bảo an toàn cấu trúc trong điều kiện khắc nghiệt.
Hướng dẫn lựa chọn
Bước 1 – Chọn đường kính dây → Dựa trên kích thước dây neo
Bước 2 – Xác nhận tải trọng phá hủy dây (MBL) → Thông số lựa chọn chính
Bước 3 – Chọn kích thước chỗ neo → Kết hợp cả đường kính dây và MBL
Bước 4 – Xác nhận loại lắp đặt → Hàn (đóng mới) / Bắt vít (thay thế)
Bước 5 – Xác nhận yêu cầu chứng nhận
Ghi chú kỹ thuật
CB/T 38-1999 giới thiệu việc kết hợp dựa trên tải trọng, trong đó mỗi mẫu tương ứng với một cường độ phá hủy dây cụ thể.
Điều này đảm bảo sự phù hợp tốt hơn giữa thiết kế hệ thống neo và tải trọng vận hành thực tế.
Cấu trúc
Ba con lăn | Thân đúc | Đế hàn | Cấu trúc gia cố
Thuộc tính tùy chỉnh
Thiết kế ba con lăn → Phân phối tải trọng và giảm mài mòn dây
Con lăn quay tự do → Giảm thiểu ma sát
Thân thép đúc → Độ bền cao
Bề mặt tiếp xúc nhẵn → Bảo vệ dây
Hướng dẫn yêu cầu
Cung cấp đường kính dây, MBL dây, loại lắp đặt, loại tàu và yêu cầu chứng nhận.
Cách hoạt động
Dây đi qua chỗ neo → con lăn quay → ma sát giảm → dây được dẫn hướng mượt mà → mài mòn được giảm thiểu.
Ứng dụng
Mũi tàu | Đuôi tàu | Thành tàu | Neo boong
Chứng nhận & Ưu điểm
Chứng nhận: CCS, NK, BV, ABS, DNV, LR, KR, IRS, RS, RINA, CRS, Giấy chứng nhận kiểm tra của nhà sản xuất
Bản vẽ & Ảnh
Bản vẽ bố trí chung và ảnh sản phẩm
![]()
![]()
Đặt hàng
Chỉ định: kích thước, vật liệu, lớp phủ, chứng nhận
Câu hỏi thường gặp
Q1: Tại sao sử dụng chỗ neo ba con lăn?
A: Để giảm ma sát, phân phối tải trọng và bảo vệ dây neo.
Q2: Con lăn có quay không?
A: Có, tất cả các con lăn đều quay tự do để giảm thiểu mài mòn.
Q3: Làm thế nào để chọn kích thước?
A: Dựa trên đường kính dây và tải trọng phá hủy từ bảng.
Q4: Tôi nên chọn tiêu chuẩn nào cho dự án của mình?
A: Đối với các dự án đóng mới, nên sử dụng các tiêu chuẩn cập nhật như CB/T 38-1999 hoặc yêu cầu của cơ quan phân cấp.
Đối với các tàu hiện có, kích thước CB 39-66 thường được sử dụng để thay thế trực tiếp.


